Thông Tin Sức Khỏe

Urea máu là gì và những điều cần biết về Urea máu

29/02/2020 admin

Ắt hẳn nhiều người đã từng nghe đến Urea máu qua những lần xét nghiệm máu và điều trị hoặc có thể là qua những lần tìm kiếm trên mạng, nhưng những khái niệm về Urea máu còn khiến chúng ta hơi mơ hồ và khó hiểu. Qua bài viết này, Tasscare sẽ giải thích những khái niệm mà các bạn còn đang mơ hồ chưa mường tượng ra được về Urea máu nhé.

 

Xem thêm:

 

     

1. Urea máu là gì?

Urea là sản phẩm cuối cùng của chuyển hóa chất đạm (protein) trong cơ thể, được thải ra ngoài cơ thể qua thận. Chỉ số bình thường của urea vào khoảng 2.5 – 7.5 mmol/l. Urea tương đối ít độc, kể cả lúc lượng Urea trong máu khá cao. Tuy nhiên, để đánh giá khả năng lọc của thận, người ta thường dựa vào chỉ số urea máu, càng cao thì chức năng thận càng kém.

Urea luôn có trong cơ thể, hằng ngày ăn thịt cá trứng sữa là chất đạm (protein) là đương nhiên có bổ sung urea. Chất đạm ta ăn uống hằng ngày gọi là protein ngoại sinh được các protease của đường tiêu hóa, chuyển hóa tạo nên các axit amin. Các axit amin được chuyển hóa tiếp cuối cùng chủ yếu thành NH3 và CO2.

NH3 là chất độc được chuyển hóa thành urea là chất rất ít độc ở gan. Tất cả các rối loạn chức năng gan đều sẽ làm quá trình chuyển hóa NH3 thành urea bị suy giảm nhiều hay ít. Rối loạn này sẽ gây hậu quả tích tụ NH3 một chất độc đối với thần kinh với nguy cơ gây bệnh não do tăng amoniac đưa đến hôn mê gan. Riêng urea từ gan vào máu được vận chuyển đến thận và được đào thải ra ngoài theo nước tiểu (nước tiểu có mùi khai vì urea chuyển hóa trở lại thành NH3 gây khai).

 

2. Xét nghiệm Urea máu là gì?

Xét nghiệm Urea máu (BUN) giúp đánh giá tình trạng hoạt động của gan và thận.

Xét nghiệm Urea máu đo lượng nitơ urea trong máu. Gan sản xuất amoniac – trong đó có chứa nitơ – sau khi nó phá vỡ các protein được sử dụng bởi các tế bào của cơ thể. Nitơ kết hợp với các yếu tố khác như carbon, hydro và oxy, hình thành urea, đây là một sản phẩm chất thải hóa chất. Urea đi từ gan, thận qua đường máu. Thận khoẻ mạnh lọc ure và các sản phẩm phế thải khác từ máu. Các sản phẩm chất thải lọc rời khỏi cơ thể trong nước tiểu.

 

Nếu xét nghiệm cho thấy mức độ Urea máu cao hơn bình thường, thì có thể thận không hoạt động đúng. Hoặc có thể cho rằng lượng protein cao, lượng nước uống không đầy đủ, lưu thông kém.

Nếu xét nghiệm Urea máu thấp hơn mức bình thường, thì có thể là dấu hiệu của bệnh gan hoặc hư hại, suy dinh dưỡng. Tuy nhiên, BUN thấp sẽ không phải là dấu hiệu đầu tiên của bệnh gan bởi vì xét nghiệm urê máu không được sử dụng như là một xét nghiệm sàng lọc cho rối loạn.

xet-nghiem-ure-mau
Xét nghiệm Urea máu

 

3. Urea tăng cao trong các trường hợp sau:

  • Do chế độ ăn nhiều protein

  • Bị suy thận, thiểu niệu, vô niệu, tắc nghẽn đường niệu

  • Do xuất huyết tiêu hóa, nhiễm trùng nặng

  • Do tăng dị hóa protein bởi sốt, bỏng, suy dinh dưỡng, bệnh lý u tân sinh

  • Giảm lượng máu đến thận trong suy tim sung huyết, sốc, căng thẳng, đau tim, bỏng nặng, chảy máu đường tiêu hóa, tắc nghẽn dòng chảy nước tiểu…

  • Ngộ độc thủy ngân

 

Trong các nguyên nhân gây ra tình trạng ure máu cao cần đặc biệt chú ý đến nguyên nhân tại thận như: viêm thận cấp và mạn tính; lao thận; ứ nước bể thận do sỏi thận; hội chứng gan thận do leptospira; thận nhiều nang.

Để hạn chế việc tăng urea máu, bạn cần có chế độ ăn uống phù hợp, không quá nhiều protein cũng không được quá nghèo protein, không sử dụng các loại thuốc tăng urea trong máu. Khi thấy cơ thể có những biểu hiện bất thường, nên đến các bệnh viện để tiến hành các xét nghiệm cần thiết.

Xem thêm bài viết về Urea máu: Nguyên nhân tăng Urea máu và cách giảm

 

Ure tang cao
Urea tăng cao là dấu hiệu liên quan đến thận và gan

 

4. Urea giảm trong các trường hợp sau:

  • Suy gan, xơ gan, viêm gan nặng cấp hay mạn tính làm giảm tổng hợp urea.

  • Hội chứng tiết ADH không thích hợp.

  • Chế độ ăn nghèo protein, hòa loãng máu, hội chứng thận hư…

  • Có thai.

  • Hội chứng giảm hấp thu.

 

5. Một số triệu chứng lâm sàng

– Dấu chứng tiêu hóa

Nhẹ: Ăn mất ngon, đầy bụng, chướng hơi.

Nặng hơn: Lưỡi đen, niêm mạc miệng và họng bị loét, buồn nôn, ỉa chảy, có những màng giả màu xám.

– Dấu chứng tim mạch

Mạch nhanh, nhỏ, tăng huyết áp. Nếu ở giai đoạn cuối của suy thận có thể gây trụy mạch.

– Dấu chứng hô hấp

Hơi thở có mùi Amoniac, rối loạn nhịp thở kiểu CheyneStokes hoặc Kussmaull. Khi hôn mê thì thở chậm và yếu.

– Dấu chứng thần kinh

Nhẹ: Mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, trước mặt thấy có dấu ruồi bay, mất ngủ.

Vừa: Lơ mơ, nói mê, vật vã.

Nặng: Thường hôn mê, co giật do phù não, đồng tử co lại, phản ứng ánh sáng kém. Khám không thấy dấu thần kinh khu trú, không có hội chứng màng não.

– Dấu chứng về huyết học

Nitơ là rất dễ thấm vào các mô và gây chảy máu, khi Nitơ thoát ra ngoài mạch máu vào các tổ chức, kéo theo cả hồng cầu, huyết tương cùng ra: ở võng mạc gây viêm võng mạc và chảy máu võng mạc, chảy máu dưới da và niêm mạc, chảy máu tiêu hóa có thể gây nôn hay đi cầu ra máu. Chảy máu màng não, phổi, tim.

Thiếu máu rất thường gặp ở bệnh nhân tăng urea máu, nặng nhẹ tùy theo giai đoạn, suy thận càng nặng, thiếu máu càng nặng.

– Thân nhiệt

Thường thân nhiệt giảm. Các triệu chứng thường xảy ra sớm ở hội chứng tăng Urea máu là triệu chứng tiêu hóa và thần kinh. Ttrong trường hợp mãn tính tăng Urea máu vừa phải thường ít triệu chứng do người bệnh thích nghi, còn nếu Urea máu cao nhiều có biểu hiện các dấu hiệu lâm sàng thường bệnh đã nặng và ở giai đoạn cuối của suy thận.

Bạn nên xét nghiệm urea máu để phát hiện sớm những trường hợp urea máu tăng, giúp ngăn ngừa biến chứng của thận và có hướng điều trị phù hợp nhất.

 

Để được tư vấn một cách tận tình và kỹ lưỡng, xin quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số Hotline: 0909.080.168

 

Trung tâm xét nghiệm y khoa TassCare

3/47 đường Thành Thái, Phường Diên Hồng, TP.HCM.

Chia sẻ: Facebook Zalo X